Có được trang điểm và nhuộm tóc khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân không?

0
26
Có được trang điểm và nhuộm tóc khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân không?
Có được trang điểm và nhuộm tóc khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân không?

Pháp luật hiện hành không quy định ƅắт ƅυộc chụp ảnh thẻ Căn cước công dân phải mặc áo gì, không được trang điểm hay không được nhuộm tóc hay không…

Căn cứ Luật căn cước công dân 2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016, mọi công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên đều được cấp thẻ Căn cước công dân 12 số.

Các trường hợp chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày luật này có hiệu lực thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Quy định về ảnh chân dung của công dân trong thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể tại điểm d, khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA như sau:

-Đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính.

-Trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không sử dụng trang phục chuyên ngành (quân đội, công an, y bác sĩ…).

-Riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải đảm bảo rõ mặt.

Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định bắt buộc chụp ảnh thẻ Căn cước công dân phải mặc áo gì, không được trang điểm hay không được nhuộm tóc hay không…

Tuy nhiên trên thực tế, khi đi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nên mặc áo sơ mi sáng màu, tốt nhất là màu trắng, trang điểm nhạt hoặc không trang điểm… để dễ dàng cho việc đối chiếu, nhận diện khi sử dụng cho các thủ tục sau này.

Ảnh minh họa.

Có được đổi ảnh trong thẻ căn cước để trông đẹp hơn

Căn cứ khoản 1 điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, bạn có thể yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; (áp dụng cho trường hợp khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi)

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.

Như vậy, bạn có thể yêu cầu đổi thẻ Căn cước công dân. Thủ tục đổi Căn cước công dân được quy định như sau tại Thông tư 11/2016/TT-BCA nói trên, bao gồm các bước sau:

1.Công dân điền vào tờ khai căn cước công dân.

2.Cán bộ tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân.

-Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình sổ hộ khẩu.

-Trường hợp công dân chuyển từ chứng minh nhân dân (CMND) 9 số, CMND 12 số sang thẻ căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý CMND theo quy định.

3.Cán bộ quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân để in trên phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ căn cước công dân theo quy định.

4.Công dân nhận giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân. Nơi trả thẻ căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại tờ khai căn cước công dân.

Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định.

Theo Đời sống & Pháp lý